Trang chủ NetworkWindown Server 2012 Bài 4: Triển khai cài đặt và cấu hình Windows Deployment Services (Phần 1)

Bài 4: Triển khai cài đặt và cấu hình Windows Deployment Services (Phần 1)

bởi 3sThủThuật
Bài 2: Windows Server 2012 R2 tính năng mới

Triển khai cài đặt và cấu hình Windows Deployment Services (WDS), một role đã có từ các phiên bản Windows Server trước. Cho phép triển khai cài đặt từ xa hệ điều hành, thay thế cho các phương pháp cài đặt truyền thống như DVD/USB.

Tổng quan về Windows Deployment Services

Có 2 cách triển khai :

  1. Active Directory Integrated: là thành viên trong môi trường Domain (cần các service chạy cùng như : DHCP, DNS, AD DS).
  2. Stand-alone: chạy riêng biệt với môi trường Domain.

Thay đổi Windows Deployment Services có trong Windows Server 2012 R2

  1. Operating System Deployed: cho phép triển khai các HĐH Windows 8.1, Windows 8, Windows Server 2012/2012 R2, Windows 7, Windows 2008/2008 R2.
  2. Image Type Deployed: những file image dùng để triển khai là file có đuôi “.wim”, “.vhd”,”.vhdx”. Muốn triển khai bằng 2 đuôi .vhd và .vhdx bạn phải dùng lệnh.
  3. Boot Environments: môi trường boot vẫn dùng Windows PE (là một tính năng cho phép cài đặt Windows từ một nguồn có sẵn).
  4. Driver Provisioning: tự động detect và hỗ trợ nhiều driver cho máy hơn.
  5. Multicasting (New): nếu có nhiều kết nối client cùng lúc, WDS sẽ gộp chúng lại thành 1 phiên (session). Lúc này chỉ đọc duy nhất 1 lần file .wim từ WDS Server, sau đó sẽ dùng nó để phân phối cho các client trong mạng. Việc này cải thiện đáng kể về performance cho WDS Server (không có nhiều session client nên không read file .wim nhiều lần), và giảm tải gói tin và quá trình xử lý MTU cho phần cứng (Switch hoặc Router).
  6. Extensibility: hỗ trợ môi trường boot PXE.
  7. Extensible Firmware Interface (EFI): cho phép giao tiếp với các BIOS UEFI trong môi trường network.

Lab cơ bản về Windows Deployment Services

Mô hình :

Máy Domain Controller (Domain : 3sthuthuat.com): cài thêm role DHCP, DNS, và Windows Deployment Services)
Hyper-V1 : tạo máy ảo và dùng máy ảo boot bằng network (PXE), để triển khai cài đặt Windows 8.1 từ xa. (Hướng dẫn cài đặt Hyper-V và tạo máy ảo tại đây)

Trên máy DC: cài 2 role DHCP và DNS trước.

Vào DHCP tạo 1 scope: có IP Range từ 172.1.1.1.50 –> 172.1.1.100, Default Gateway là : 172.1.1.1

Kiểm tra Reverse Lookup Zones trong DNS đã tạo chưa ? Nếu chưa thì hãy cấu hình nó và tạo các PTR cho các máy trong AD.

Sau đó tiến hành cài đặt role Windows Deployment Services

Deployment Server: là service chính trong WDS, nó cho phép cài đặt từ xa các máy ảo.

  • Transport Server: là service cho phép triển khai tính năng Multicasting để truyền data.

    Vào Windows Deployment Services và tiến hành cấu hình cho nó.
    Chọn Active Directory Integrated, chỉ triển khai trong môi trường Domain

    Chọn đường dẫn chứa file boot image, install image, PXE boot file bạn sẽ cấu hình sắp tới. Lưu ý: không nên chứa trên ổ C (System Drive), có thể ảnh hưởng tới hiệu suất của máy DC cũng như tính năng WDS.

    Nếu bạn cài DHCP và WDS trên cùng một server thì stick cả 2. WDS sẽ tự động giúp bạn enable tính năng Boot PXE cho các scope trong DHCP. Nếu không thì chỉ stick duy nhất vào “Do not listen on DHCP and DHCPv6 ports” và cấu hình bằng tay (Manually)
  • Do not respond to any client computers: khi client boot bằng PXE thì không trả lời và phục vụ client. Thường chọn option này khi bạn đang triển khai và cấu hình dịch vụ WDS, và tạm thời không phục vụ dịch vụ WDS.
  • Respond only to know client computers: chỉ trả lời và phục vụ các client có trong AD (Computer account), bạn có thể tạo trước computer trong ADUC và khai báo GUID, sau đó qua bên WDS để cấu hình và add computer này vào. Khi client boot lên sẽ quét GUID có phù hợp hay không, nếu phù hợp thì cho phép cài đặt.
  • Respond to all client computers (known and unknown): trả lời và phục vụ cho tất cả các client trong mạng.


Đầu tiên: tạo boot image để tạo một file boot, phục vụ cho client khi chúng request

Chọn file boot.vim trong source ISO của Windows 8.1

Đặt tên



Tiếp theo tạo một Image group để chứa các image cài đặt (install.vim).


Sau đó đưa add image vào group này

Chọn file install.wim trong source cài đặt ISO Windows 8.1

Trong source sẽ liệt kê các phiên bản cài đặt, ở đây tôi chọn phiên bản cài Windows 8.1 PRO


Trong lúc cấu hình WDS Server, tôi tạm thời chọn “Do not respond to any client computers“, nhằm không phục vụ client trong quá trình đang triển khai. Sau khi triển khai xong tôi vào lại và chọn lại “Respond to all client computers“ để bắt đầu phục vụ.


Tab này để cấu hình: sau khi môi trường boot được thiết lập, Client muốn boot PXE thì có yêu cầu nhấn F12 hay không ? Điều này là tùy bạn chọn

Máy Hyper-V1 tạo một máy ảo:


Cho boot bằng network

Vào Settings của máy ảo đó để bỏ “Enable Secure Boot”

Start máy ảo lên

Xác thực bằng tài khoản trong AD mới có thể cài đặt (WDS with AD Integrated)


Bạn cũng có thể thích

Để lại bình luận

Comment moderation is enabled. Your comment may take some time to appear.